Trong lĩnh vực may mặc và vải dệt gia dụng, độ đàn hồi đã trở thành một đặc tính quan trọng nhằm đảm bảo sự thoải mái và hiệu suất. Dù là khả năng phục hồi độ giãn của trang phục thể thao hay độ co giãn nhẹ nhàng của quần thường ngày, câu trả lời thường nằm ở một loại vật liệu thiết yếu: sợi đàn hồi tổng hợp. Bài viết này trình bày một cách có hệ thống ba loại sợi đàn hồi đã xử lý bề mặt phổ biến nhất: sợi đàn hồi cao, sợi đàn hồi thấp và sợi xoắn khí (còn gọi là sợi xoắn bằng khí). Nội dung bao gồm các nguyên lý kỹ thuật, sự khác biệt về hiệu năng và ứng dụng trong dệt vải.

Khi polyester, nylon hoặc polypropylene được ép đùn lần đầu tiên qua đầu phun tia, các sợi đơn có dạng trơn, thẳng và giống chất dẻo; đây được gọi là sợi đơn thẳng (sợi đã kéo hoàn toàn, FDY). Để đạt được độ đàn hồi, độ xốp hoặc độ ấm, hình dạng của sợi đơn cần được thay đổi; do đó, công nghệ xử lý bề mặt sợi ra đời.
Sợi đã xử lý bề mặt được chia thành hai nhóm chính:
Nguyên liệu chính là polyester (PET) và nylon (polyamide). Trong số đó, sợi polyester co giãn thấp là loại sợi tổng hợp co giãn được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn cầu. Cả ba loại đều chia sẻ quy trình sản xuất cốt lõi là xử lý xoắn giả: sợi được gia nhiệt, xoắn như xoắn bột bánh, định hình nhiệt rồi sau đó tháo xoắn, nhờ đó các sợi giữ lại độ xoăn dạng xoáy và đạt được độ giãn và phục hồi như lò xo.
Trong một câu :

Cả sợi co giãn cao và sợi co giãn thấp đều được phân loại là sợi DTY (sợi đã qua xử lý kéo và xoắn). Xuất phát từ hạt nhựa polyester, trước tiên người ta sản xuất sợi POY (sợi định hướng sơ bộ), sau đó đưa vào máy xoắn để thực hiện các công đoạn kéo, xoắn giả và định hình nhiệt.
Chúng được phân biệt như thế nào trên cùng một máy?
Chìa khóa nằm ở việc lò gia nhiệt thứ hai có hoạt động hay không. Một máy xoắn thường có hai lò gia nhiệt:
Do sợi co giãn cao sử dụng ít bước xử lý hơn (không cần lò gia nhiệt thứ hai) nên thực tế chi phí sản xuất rẻ hơn sợi co giãn thấp. Tuy nhiên, độ ổn định của độ gợn sóng thấp hơn một chút và khả năng phục hồi độ giãn dài hạn có thể kém đồng đều hơn.

Sợi co giãn cao
Sợi co giãn thấp
So sánh :
Sợi xoắn chéo là thành viên đặc biệt trong họ sợi co giãn. Đây không phải là một loại thứ ba độc lập với hai loại sợi co giãn cao/thấp, mà thực chất là sợi co giãn thấp hoặc sợi co giãn cao đã trải qua thêm quá trình xoắn chéo bằng khí nén: luồng khí nén được thổi lên sợi, tạo ra các điểm xoắn chéo định kỳ (các nút xoắn chéo) dọc theo sợi filament.
Những nút xoắn này mang lại những ưu điểm đặc biệt:
Ứng dụng cổ điển nhất: vải có độ mềm mượt tương tự len. Sợi polyester thông thường cho cảm giác "giống nhựa". Sợi đan chéo, với các nút nổi trên bề mặt, tạo ra vải có độ óng ánh dịu, cảm giác mềm mại và giàu độ đàn hồi, đồng thời có khả năng chống xù lông tốt – rất giống vải len.
Sợi polyester DTY đan chéo có sẵn trong dải độ dày từ 50D đến 600D và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vest, sơ mi, rèm cửa, vỏ chăn và vải bọc ghế sofa.

|
Bất động sản |
Sợi co giãn cao |
Sợi co giãn thấp |
Sợi xoắn kép |
|
Độ giãn dài đàn hồi |
>300% |
Thường <50% |
Phụ thuộc vào loại sợi nền (sợi đan chéo ít co giãn = tương đương sợi ít co giãn) |
|
Độ phồng / cảm giác khi sờ |
Cứng chắc, độ phồng vừa phải |
Mềm mại, độ phồng cao |
Cồng kềnh nhưng chắc chắn, giống len |
|
Xơ vón / độ bền |
Độ bền cao, chống mài mòn |
Độ bền trung bình, độ bền tốt |
Liên kết tốt, chống xơ vón |
|
Chất Liệu Chính |
Chủ yếu làm từ nylon |
Chủ yếu làm từ polyester |
Chủ yếu làm từ polyester |
|
Các loại vải điển hình |
Vải denim co giãn, đồ bơi, tất, đồ định hình cơ thể, trang phục thể thao |
Trang phục ngoài dệt kim, áo thun, quần thường ngày, rèm cửa, bọc ghế, chăn ga gối |
Áo khoác ngoài kiểu len, vải kiểu lanh, vest, đầm cao cấp |
Hiểu rõ sự khác biệt kỹ thuật và các ứng dụng phù hợp của ba loại sợi co giãn này sẽ giúp bạn lựa chọn đúng vật liệu và phát triển các loại vải vừa thẩm mỹ vừa bền bỉ.